Thuốc trừ bệnh METALAXYL (500gr) /Delta thụy sĩ / trừ thán thư, vàng lá, đốm trắng, héo xanh, thối thân/trái, sương mai

95.000 

CÔNG DỤNG :

– Thuôc trừ bênh phổ rộng, phòng và trừ hiệu quả cao nấm bênh trên nhiều loại cây trồng như lúa, hồ tiêu, cao su, cacao, sắn, lạc, khoai tây, nho, cam, dưa hấu, cà chua, …Là thuôc đặc tri nấm bênh dạng lưu dẫn – nội hấp phòng tri hiệu quả trên nhiều loại bênh , sương mai, mốc sương, cháy lá sớm, rỉ sắt, thán thư, chết cây non, thối trái và lở cổ rễ, rụng lóng (tháo đ.ốt).

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

– Liều lượng– Pha 10gr/bình 8L. Phun 400-600L/ha

– Có thể dùng riêng hoặc hỗn hợp với: Coc 85WP, Đồng Oxyclorua, Pencozeb 75D, Mancozeb, Trineb 80WP, Maneb, Cocman 69WP.

– Thời gian cách ly: 7 ngày.

Hướng dẫn sử dụng:

-Lúa: Vàng lá chín sớm30 g -45g / 1000m2Lượng nước phun 320-500 lít/ha.

Phun thuôc khi tỷ lệ bênh khoảng 5-10%. -Cà Chua: Sương mai 25 g/ 1000 m2. Lượng nước phun 320-500 lít/ha.

Phun thuôc khi tỷ lệ bênh khoảng 5-6%. -Sắn: Vàng lá 25 g/ 1000 m2

-Cam: Thối quả, sẹo 60 g – 100g/ 100 L. Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bênh trên là 5 – 6%.

-Ca Cao: Thối quả, thối thân 100g/ 100 lít. Phun ướt đều cây trồng khi bênh xuất hiện.

-Hồ tiêu: Chết nhanh 90 g / 100 L.

-Cao Su: Vàng rụng lá 100 g / 100 L.

-Cao Su Loét sọc mặt cạo150 g/ 100 L. Phun hoặc Quét thuôc lên mặt miệng cạo.

-Sầu Riêng: Xì mủ 100 g / 100 L.

Phun hoặc Quét thuôc lên mặt miệng cạo.

-Dưa hấu: Héo rũ 40g / 1000m2. Phun thuôc khi bênh xuất hiện, tỷ lệ bênh khoảng 5%.

-Dưa hấu: Sương mai 40g / 1000m2. Phun thuôc khi bênh xuất hiện, tỷ lệ bênh khoảng 5%.

-Nho: Phấn trắng 25 g / 16 L.

-Khoai Tây: Sương mai 40g / 1000m2.

-Thanh Long: Thối đầu cành 16ml-24ml/16lit.

Lượng nước phun: 400-600 Lít/ha.

Cân nặng500 kg